Mikoyan-Gurevich Ye-152P
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mikoyan-Gurevich Ye-152P | |
---|---|
Kiểu | Máy bay tiêm kích |
Hãng sản xuất máy bay | Mikoyan-Gurevich |
Chuyến bay đầu tiên | 16 tháng 5-1961 |
Tình trạng | Thử nghiệm |
Hãng sử dụng chính | ![]() |
Số lượng được sản xuất | 4 |
Được phát triển từ | MiG-21 |
Mikoyan-Gurevich Ye-152P là mẫu máy bay chiến đấu thử nghiệm tiên tiến của Liên Xô, loại máy bay này được phát triển dựa trên MiG-21 và được dùng để thiết lập các kỷ lục bay siêu âm.
Mục lục |
[sửa] Lịch sử
Với những khả năng của động cơ R-15-300 được chấp nhận lắp đặt trên máy bay chiến đấu, OKB MiG đã xây dựng 2 mẫu tiên tiến hơn của Ye-152 vơi 1 động cơ phản lực thay thế 2 động cơ R-11F-300 trên Ye-152A. Vẫn giữ lại hệ thống như trên Ye-152A, Ye-152/1 và Ye-152/2 có động cơ là loại R-15-300 lực đẩy 6,890 kg và 10,210 kg với nhiên liệu phục trội. Một đôi cánh tam giác lớn có góc cụp là 53° 47', nó trang bị 2 tên lửa không đối không Raduga K-9. Ngoài ra còn có radar Uragan 5B, Ye-152/1 bay lần đầu tiên vào 16 tháng 5-1961, à trong quá trìng thử nghiệm, Ye-152/2 đã đạt tới vận tốc 2,740 km/h trên cao 22,500 m, Mach 2.28 đạt được trên độ cao 18,000 m với 2 tên lửa K-9. Việc phát triển được tiếp tục dựa trên thiết kế cơ bản đã dẫn đến việc chế tạo 2 mẫu nữa, nó được bay vào đầu năm 1961 với tên gọi Ye-152P.
Được trang bị hệ thống đánh chặn và dẫn đường hiện đại, Ye-152P có diện tích và thể tích lớn hơn cho phép tăng thêm nhiên liệu mang theo và nó có dự định trang bị một loại cánh mũi dài 3.50 m (chiều dài giữa 2 đỉnh cánh) cho phép máy bay đạt tốc độ siêu âm tốt hơn. Trong thực tế thì 2 cánh này không được lắp vào.
Việc phát triển Ye-152 như những máy bay đánh chặn đã phải dừng lại do OKB đang dành hết mối quan tâm vào Ye-155P (MiG-25P), nhưng mẫu còn lại đã được hoàn thành cho việc nghiên cứu tốc độ cao với tên gọi Ye-152M, nó trang bị động cơ R-15B-300 có lực đẩy với nhiên liệu phụ trội là 10,210 kg. mẫu máy bay này đã đạt được tốc độ 2,601 km/h trong quãng đường 100 km (với tên gọi Ye-166) vào 7 tháng 10-1961, và đạt tốc độ tuyệt đối 2,681 km/h vào 7 tháng 7-1962.
[sửa] Thông số kỹ thuật (Ye-152P)
[sửa] Đặc điểm riêng
- Phi đoàn: 1
- Chiều dài: 19.66 m
- Sải cánh: 8.79 m
- Chiều cao: N/A
- Diện tích cánh: 42.02 m²
- Trọng lượng rỗng: 10,900 kg
- Trọng lượng cất cánh: 14,350 kg
- Động cơ: 1x R-15-300 lực đẩy 6,890 kg và 10,210 kg với nhiên liệu phục trội
[sửa] Hiệu suất bay
- Vận tốc cực đại: 2510 km/h
- Tầm bay: 1470 km
- Trần bay: 22670 m
[sửa] Vũ khí
[sửa] Nội dung liên quan
MiG Ye-50 - MiG I-7U - MiG SM-12 - MiG I-75 - MiG Ye-152A - MiG Ye152P - MiG Ye-8 - MiG-23PD
Các loại máy bay do hãng Mikoyan sản xuất | |
---|---|
Máy bay tiêm kích: | MiG-1 - MiG-3 - MiG-5 - MiG-7 - MiG-9 - MiG-15 - MiG-17 - MiG-19 - MiG-21 - MiG-23 - MiG-25 - MiG-29 - MiG-31 - MiG-33 - MiG-35 |
Máy bay thí nghiệm: | I-210 - I-211 - I-230 - I-220 - I-231 - I-222 - I-224 - I-225 - I-250 - MiG-8 - I-270 - I-320 - I-350 - I-360 - SN - I-370 - Ye-2 - Ye-4 - Ye-5 - Ye-50 - I-7U - SM-12 - I-75 - Ye-152A - Ye152P - Ye-8 - MiG-23PD - MiG-110 - MiG-AT - Dự án MiG 1.44/1.42 - Dự án MiG LFI - MiG-105 |
Hãng máy bay Nga: | Antonov - Ilyushin - Mikoyan - Sukhoi - Tupolev - Yakovlev |