Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất | |||
---|---|---|---|
IATA: SGN - ICAO: VVTS | |||
Tóm tắt | |||
Kiểu sân bay | Công | ||
Cơ quan điều hành | Cụm cảng hàng không miền Nam | ||
Phục vụ | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Độ cao AMSL | 33 ft (10 m) | ||
Tọa độ | 10°49′08″N, 106°39′07″E | ||
Đường băng | |||
Hướng | Chiều dài | Bề mặt | |
ft | m | ||
07L/25R | 10.000 | 3.048 | Bê tông |
07R/25L | 12.468 | 3.800 | Bê tông |
Thống kê năm (2006) | |||
Số lượng hành khách | 8.500.000 |
Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (trước đây được gọi là Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhứt) là cảng hàng không quốc tế ở miền Nam Việt Nam. Hiện nay, đây là sân bay lớn nhất của Việt Nam. Nằm cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 8 km về phía bắc, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là đầu mối giao thông quan trọng của cả miền Nam.
Tên giao dịch chính thức: Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. Sân bay này thuộc sự quản lý của Cụm cảng hàng không miền Nam (SAA), một cơ quan của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam.
Mục lục |
[sửa] Lịch sử
Được xây dựng năm 1930 ở làng Tân Sơn Nhất.
Chuyến bay đầu tiên từ Paris đến Sài Gòn ở sân bay Tân Sơn Nhất là vào năm 1933, chuyến bay này kéo dài 18 ngày.
Năm 1938 Pháp cho thành lập Sở Hàng không Dân dụng.
Năm 1967 Mỹ cho xây dựng sân bay rộng hơn, dài hơn 3000 m, bằng bê tông. Trong khi đó sân bay do Pháp xây dựng năm xưa dài hơn 1500 m, bằng đất đỏ.
Trong Chiến tranh Việt Nam, sân bay là căn cứ quân sự quan trọng của Quân đội Hoa Kỳ và của Không lực Việt Nam Cộng hoà. Sau Giải phóng, sân bay tiếp tục được mở rộng để khai thác các chuyến bay trong nước và quốc tế.
[sửa] Hoạt động
Hiện có hơn 20 hãng hàng không đang có đường bay đến Tân Sơn Nhất. Hãng Hàng không Hoàng gia Brunei là hãng hàng không thứ 22 có đường bay đến Tân Sơn Nhất.
Phí sân bay: 14 Đôla Mỹ (cho các chuyến bay quốc tế, tính từ 15 tháng 4, 2006; trước đó là 12 Đôla Mỹ)
[sửa] Hạ tầng kỹ thuật
[sửa] Hiện tại
Sân bay có hai đường CHC song song, trong đó đường CHC 25R dài 3.048 m rộng 45m, đường CHC 25L dài 3.800m rộng 45m, sân bay có thể phục vụ các chuyến bay của loại máy bay Boeing 747. Năm 2006, Sân bay Tân Sơn Nhất đã đón 8,5 triệu khách với 64.000 lượt chuyến. [1]. Sân bay Tân Sơn Nhất chiếm khoảng 2/3 lượng khách quốc tế đi bằng đường hàng không ở Việt Nam.
[sửa] Dự án nhà ga quốc tế mới, dự kiến hoàn thành vào tháng 7/2007
- Công suất tối đa: 8-10 triệu hành khách/năm
- Tổng dự toán: 260 triệu USD từ vốn ODA Chính phủ Nhật Bản.
- Tổng thầu: Tổ hợp Liên danh 4 nhà thầu Nhật Bản (KTOM)
- Diện tích nhà ga: 93.000 m²
- Diện tích đường và sân đậu ôtô: 78.000 m²
- Diện tích đường tầng: 10.540 m²
- Diện tích đường công vụ: 13.000 m²
- Trang thiết bị:
- Ống lồng đôi dẫn khách cho máy bay cỡ lớn: 8
- Băng chuyền hành lý: 10
- Băng tải cho người đi bộ: 8
- Hệ thống thông báo bay
- Thang máy: 18
- Thang cuốn: 20
- Máy soi chiếu: 43
- Cổng từ: 10
Trong vài năm tới, Tân Sơn Nhất với công suất 15 triệu khách/năm có thể sẽ trở thành sân bay chỉ phục vụ cho các chuyến bay trong nước vì Việt Nam đang chuẩn bị xây dựng một sân bay quốc tế lớn nằm ngoài Thành phố Hồ Chí Minh: Sân bay Quốc tế Long Thành.
[sửa] Các hãng hàng không và các tuyến điểm đến
- Air France (Bangkok, Paris-Charles de Gaulle)
- Air Macau (Macau)
- All Nippon Airways (Tokyo-Narita)
- Asiana Airlines (Seoul-Incheon)
- Cathay Pacific (Hồng Kông)
- China Airlines (Đài Bắc-Đài Loan Taoyuan)
- China Southern Airlines (Quảng Châu)
- Dalavia Far East Airways (Khabarovsk)
- EVA Air (Đài Bắc-Đài Loan Taoyuan)
- Garuda Indonesia (Jakarta, Singapore)
- Japan Airlines (Tokyo-Narita)
- Korean Air (Seoul-Incheon)
- Lao Airlines (Vientiane)
- Lufthansa (Bangkok, Frankfurt)
- Malaysia Airlines (Kuala Lumpur)
- Madarine Airlines
- Pacific Airlines (Đà Nẵng, Hà Nội, Cao Hùng, Đài Bắc-Đài Loan Taoyuan)
- Philippine Airlines (Manila)
- Qantas
- Jetstar Airways (Sydney)
- Qatar Airways (Doha (bắt đầu mùa hè 2007))
- Royal Brunei (Bandar Seri Begawan)
- Royal Khmer Airlines (Siem Reap)
- Shanghai Airlines (Thượng Hải-Pudong)
- Shenzhen Airlines (Thâm Quyến)
- Singapore Airlines (Singapore)
- Thai Airways International (Bangkok)
- Tiger Airways (Singapore)
- Transaero airlines
- United Airlines (Hồng Kông, San Francisco)
- Uzbekistan Airways (Tashkent)
- Vietnam Airlines (Bangkok, Bắc Kinh, Buôn Ma Thuột, Busan, Chu Lai, Đà Lạt, Đà Nẵng, Frankfurt, Fukuoka, Guangzhou, Hải Phòng, Hà Nội, Hồng Kông, Huế, Kaohsiung, Kuala Lumpur, Melbourne, Moskva-Domodedovo, Nagoya, Nha Trang, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Phnom Penh, Phú Quốc, Pleiku, Qui Nhơn, Seoul-Incheon, Siem Reap, Singapore, Sydney, Đài Bắc-Đài Loan Taoyuan, Tokyo-Narita, Tuy Hòa, Vientiane, Vinh)
- Vietnam Aviation Service Company (Cà Mau, Côn Đảo)