Mexico
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|||||
Khẩu hiệu quốc gia: Không có | |||||
Quốc ca: Himno Nacional Mexicano | |||||
![]() |
|||||
Thủ đô | Thành phố Mexico
|
||||
Thành phố lớn nhất | Thành phố Mexico | ||||
Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Tây Ban Nha | ||||
Chính phủ
Tổng thống
|
Cộng hòa liên bang Felipe Calderón |
||||
Độc lập – Tuyên bố – Công nhận |
Từ Tây Ban Nha 16 tháng 9, 1810 27 tháng 9, 1821 |
||||
Diện tích • Tổng số • Nước (%) |
1.964.375 km² (hạng 13) 2,5% |
||||
Dân số • Ước lượng năm 2005 • Thống kê dân số 2000 • Mật độ |
106.202.903 (hạng 11) 97.483.412 54,3 người/km² (hạng 117) |
||||
HDI (2003) | 0,814 (hạng 53) – cao | ||||
GDP (2005) • Tổng số (PPP) • Trên đầu người (PPP) |
1.064 tỷ Mỹ kim (hạng 13) 10.090 Mỹ kim (hạng 66) |
||||
Đơn vị tiền tệ | Peso Mễ ($, MXN ) |
||||
Múi giờ • Quy ước giờ mùa hè |
UTC-8 đến -6 UTC-7 đến -5 |
||||
Tên miền Internet | .mx |
||||
Mã số điện thoại | +52 | ||||
Liên bang Mexico (đọc là Mê-hi-cô) là quốc gia nằm tại Bắc Mỹ, có cùng ranh giới với Hoa Kỳ về phía bắc và Belize và Guatemala về phía đông nam. Nó là quốc gia cực bắc và cực tây của châu Mỹ Latinh (Latin America), và là nước đông dân nhất trong các nước sử dụng tiếng Tây Ban Nha.
Mục lục |
[sửa] Tên gọi
Theo tiếng Tây Ban Nha, tên chính thức là Estados Unidos Mexicanos (Hợp chúng quốc Mexico) hay México, nhưng đôi khi viết là Méjico (do người dùng tiếng Tây Ban Nha ngoại quốc), do chữ X được phát âm y như chữ J trong tên đó. Tên "Estados Unidos Mexicanos" được dịch theo âm Hán-Việt là Mặc Tây Kha Hợp Chúng Quốc (墨西哥合眾國), hay là Mễ Tây Cơ. Hiện nay người Việt thường gọi nước này là Mexico hay Mêhicô (dịch theo âm tiếng Tây Ban Nha), nhưng người Việt ở nước Mỹ vẫn sử dụng tính từ Mễ trong thông tục để chỉ đến những cái gì có gốc từ nước đó, hoặc (không chính xác) đến tiếng Tây Ban Nha.
[sửa] Lịch sử
Bài chính: Lịch sử Mexico
Hơn 3.000 năm, Mexico có nền văn minh của vài sắc dân, như là dân Aztec, Olmec, Toltec và Maya.
Dân Mexica (đôi khi gọi là Aztec để kỷ niệm Aztlán) tới cao nguyên tại miền trung trễ, chỉ nghĩ là họ thừa kế những văn hóa dẫn trước. Đối với họ, các nghệ thuật – điêu khắc, kiến trúc, khảm bằng lông và dương lịch – do dân cổ tạl miền Tula, gọi là dân Toltec, họ tới đỉnh cao nhất của văn hóa vào thế kỷ 10 và 11.
Khi người Tây Ban Nha đến Mexico vào đầu thế kỷ 16 và đánh thắng dân Mexica vào năm 1521, thời thuộc địa 300 năm gọi là Tân Tây Ban Nha.
Ngày 16 tháng 9 năm 1810, Mexico tuyên bố độc lập từ Tây Ban Nha do Miguel Hidalgo y Costilla, cha Công giáo của xã Dolores, dẫn đến chiến tranh dài, do đó Mexico cuối cùng được độc lập vào năm 1821 và tạo thành Đế chế Mễ Tây Cơ đầu tiên.
Sau khi được độc lập, các thuộc địa Tây Ban Nha tại Trung Mỹ được kết hợp vào Mexico từ năm 1822 đến 1823, vào lúc khi tuyên bố độc lập, trừ ra Chiapas.
...
[sửa] Chính trị
Bài chính: Chính trị Mexico
Hiến pháp Mexico năm 1917 thành lập nước cộng hòa liên bang có theo thể thức tam viện phân lập gồm có ba bộ máy: bộ máy hành pháp, bộ máy lập pháp, và bộ máy tư pháp. Về mặt lịch sử, bộ máy hành pháp mạnh nhất, những quyền nằm với tổng thống, người đó có ban hành và chấp hành những luật của Quốc hội. Quốc hội Mexico thủ vai quan trọng từ năm 1997, khi những đảng đối lập đầu tiên được đa số vào bộ máy lập pháp. Tổng thống cũng lập pháp bằng cách ra sắc lệnh hành pháp về một số phạm vi kinh tế và tài chính, do Quốc hội ủy quyền. Tổng thống được bầu do bỏ phiếu phổ thông cho người lớn, có nhiệm kỳ sáu năm, và không thể nhận chức hơn một lần. Không có phó tổng thống; hễ khi tổng thống qua đời, từ chức, hay bị đuổi ra chức vụ, Quốc hội sẽ chọn thổng thống lâm thời.
[sửa] Liên kết ngoài
- Đinh Linh viết về Ciudad Juárez và Tijuana trên talawas
- Đinh Linh viết về biên giới Hoa Kỳ/Mexico và Ojinaga, Mexico
- bốn bài dân ca của Mexico, dịch bởi Đinh Linh trên Tiền Vệ
- Gob.mx – cửa chính (Tiếng Tây Ban Nha)
- Presidencia de la República – Tổng thống Cộng hòa
- Cámara de Diputados – Hạ Nghị viện
- Cámara de Senadores – Thượng Nghị viện
- México Travel
Các nước ở Bắc Mỹ | ![]() |
---|---|
Antigua và Barbuda | Bahamas | Barbados | Belize | Canada | Costa Rica | Cuba | Dominica | Cộng hoà Dominican | El Salvador | Grenada | Guatemala | Haiti | Hoa Kỳ | Honduras | Jamaica | Mexico | Nicaragua | Panama | Saint Kitts và Nevis | Saint Lucia | Saint Vincent và quần đảo Grenadines | Trinidad và Tobago | |
Các lãnh thổ phụ thuộc: Anguilla | Antilles Hà Lan | Aruba | Bermuda | Quần đảo Cayman | Greenland | Guadeloupe | Martinique | Montserrat | Đảo Navassa | Puerto Rico | Saint-Pierre và Miquelon | Quần đảo Turks và Caicos | Quần đảo Virgin Anh | Quần đảo Virgin Mỹ |